Cài đặt Google Analytics

Last updated on August 2nd, 2017
Google Analytics Logo

Google Analytics là cái thứ nên cài vào website để đo lường và thống kê nhiều thứ, do Google tạo ra, mà miễn phí bản miễn phí, bán đắt cắt ra máu bản Premium

Sau đây là hướng dẫn cài đặt Google Analytics đơn giản nhất để mọi người đều có thể làm. Nhưng mình khuyên là bạn nên dùng mã Google Tag Manager (GTM) chèn vào website thay thế mã Google Analytics. Dù dùng mã GTM thì bạn vẫn phải làm những bước như đăng ký Google Analytics, lấy Google Analytics ID để chèn vào GTM.

Cài đặt Google Analytics Cơ bản

Bước 1: Đăng ký Google Analytics

Cách đăng ký Google Analytics rất đơn giản, bạn đăng nhập bằng tài khoản Google (thường là Gmail) tại trang chủ Google Analytics, nếu chưa có thì tạo một tài khoản Google.

Nhấn vào nút Sign up

Đăng ký Google Analytics
Đăng ký Google Analytics

Điền một vài thông số ở màn hình dưới đây:

Cài đặt tài khoản Google Analytics

  • Account Name: Tên tài khoản, ví dụ: một tài khoản Analytics bạn có thể quản lý nhiều website
  • Website Name: Tên website, đặt sao cho đọc phát biến website nào ngay, thường đặt theo domain cho tiện
  • Website URL: chú ý http hoặc https, rồi wwwnon-www, cả / ở cuối nữa
  • Industry Category: danh mục - chủ đề website của bạn
  • Reporting Time Zone: bạn muốn đọc báo cáo theo múi giờ nào thì chọn ở đây

Ở phần Data Sharing Settings, bạn tự đọc rồi tick hay bỏ tick nhé. Kéo xuống cuối và nhấn Get Tracking ID, rồi chấp nhận điều khoản của Google Analytics là chiến thôi.

Bước 2: Thêm Google Analytics tracking code vào website

Ngay bước 1 xong, vập vào sẽ là Universal Analytics ID và tracking code

Universital Analytics tracking code
Universital Analytics tracking code

Nếu không thấy màn hình như trên, bạn hãy vào tab Admin, ở cột Property, nhấn vào Tracking info, chọn Tracking code

Cách lấy mã tracking Google Analytics
Cách lấy mã tracking Google Analytics

 Sau đó, copy đoạn tracking code, là một script vào Header hoặc Footer của website.

Website thì load từ trên xuống dưới, Header sẽ được tải trước, cuối cùng mới đến Footer, có thể là người dùng vừa vào web, chưa kịp tải đến Footer, đã tắt web thì chúng ta sẽ không track được nếu như chèn tracking code vào Footer.

Phần đông mọi người sẽ cần phải cài đặt Google Analytics vào WordPress, để tiện thì các bạn có thể dùng Plugin "Insert Headers and Footers", tuy nhiên có người bạn của mình đã dùng và gặp lỗi. (Dùng plugin dễ lắm, hướng dẫn sau nhé)

Tốt nhất cứ chèn Analytics code thủ công. Với WordPress các bạn có thể vào Appearance > Editor, thường sẽ chỉnh sửa header.php (chọn header.php ở phía bên phải của cửa sổ Editor, nhấn Ctr + F, rồi gõ "head" mà tìm nhé), đặt cả đoạn script đó trước thẻ </head>. Tương tự nếu bạn dùng GTM code.

Chèn Tracking code vào Header

Bước 3: Kiểm tra cài đặt Google Analytics

Cách 1: Dùng Chrome Extension: Google Tag Assistant

Bạn tải Google Tag Assistant do chính Google phát triển. Sau khi cài đặt, bạn có thể kiểm tra việc đã cài đặt thành công Google Analytics một cách nhanh chóng và chính xác.

Vào một tab mới, nhấn vào biểu tượng của Extension Google Tag Assistant , chọn Enable, sau đó vào website của bạn. Nhấn tiếp vào biểu tượng Extension này để xem kết quả.

Kết quả Google Tag Manager Assistant
Kết quả Google Tag Manager Assistant

Cách 2: Xem trong Google Analytics

Tự truy cập vào website. Ngay lúc đó, vào Reporting > Real-Time > Overview. Nếu số liệu cho thấy có người đang truy cập thì code hoạt động rồi.

Xem Real-Time trong Google Analytics

 Đại loại là đơn giản thế thôi, còn sâu cay hơn nữa thì hay lắm.

Cài đặt Google Analytics nâng cao

Gọi là nâng cao để xem có ăn được từ khóa nào từ Google không, chứ thực ra cũng đơn giản. Phần này sẽ nói đến Cấu trúc tài khoản Google Analytics để tiện cho quản lý và các thiết lập sâu hơn cho mỗi cấp độ (cũng không hiểu sao Google không tự bật những settings này) vì một số tính năng của Google Analytics cần được bật để các số liệu hoạt động chính xác hơn.

Cài đặt Analytics ở cấp độ Account (Tài khoản)

Mình nhóm các website cùng một dự án hoặc khách hàng chung vào một tài khoản.

Cài đặt tài khoản Google Analytics
Cài đặt tài khoản Google Analytics
  • Account Settings: Đặt lại tên Tài khoản và thiết lập lại Chia sẻ dữ liệu với Google
  • User Management: Chia sẻ 4 Permissions: Quản lý người dùng, Chỉnh sửa, Cộng tác, Đọc & Phân tích. (ở mỗi cấp độ đều có thể thay đổi thiết lập Quản lý người dùng)
  • All Fillters
  • Change History: Lịch sử thay đổi

Cài đặt Analytics ở cấp độ Property

UTM ghi đè GCLID

Cho phép UTM ghi đè GLICD
Cho phép UTM ghi đè GLICD

Cho phép UTM tracking ghi đè vào giá trị GCLID của AdWords (tự động tạo). Tùy chọn có thể có hoặc không, mình thường tick chọn có thì có những campaign của AdWords mình đặt mã tracking thủ công.

Default View

Chế độ xem mặc định, chọn chế độ xem Master View

Tiếp tục ở Property Settings ta có các cài đặt dưới đây, chúng ta sẽ bật và liên kết tất cả.

Cài đặt Propery của Google Analytics

Enable Demographics and Interest Reports

Lựa chọn bật Báo cáo Nhân khẩu học và Sở thích, cho phép chúng ta theo dõi các thứ nguyên về Nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, ngôn ngữ, vùng, miền…) và Sở thích của người truy cập.

Khi bật tính năng này lên, ta cần thêm 1 dòng code nhỏ vào đoạn code Google Analytics. Xem thêm hướng dẫn chi tiết của Google tại đây.

Với các website của mình, mình thường cài Google Tag Manager nên ở phần cài đặt Tags lựa chọn Enable Display Advertising Features sẽ chọn True.

Bạn sẽ thắc mắc là sao nó lại ghi là Advertising Features, đương nhiên tính năng này để phục vụ Quảng cáo trên Mạng hiển thị của Google, tục gọi là GDN.

Nếu chèn trực tiếp đoạn mã Universal Analytics thì sẽ chèn thêm ga('require', 'displayfeatures'); vào giữa lệnh 'creat' và 'send'

<script>
(function(i,s,o,g,r,a,m){i['GoogleAnalyticsObject']=r;i[r]=i[r]||function(){
(i[r].q=i[r].q||[]).push(arguments)},i[r].l=1*new Date();a=s.createElement(o),
m=s.getElementsByTagName(o)[0];a.async=1;a.src=g;m.parentNode.insertBefore(a,m)
})(window,document,'script','//www.google-analytics.com/analytics.js','ga');
ga('create', 'UA-XXXXXX-XX', 'example.com');

ga('require', 'displayfeatures');
ga('send', 'pageview');
</script>

Các số liệu về Demographics và Interest sẽ xuất hiện trong Báo cáo Audience.

In-Page Analytics | Use enhanced link attribution

Tính năng In-Page Analytics cho phép theo dõi các click vào các URL trên website. Từ đó biết được rằng URL nào được click vào nhiều nhất, cụ thể bao nhiêu lần, chiếm bao nhiêu % của tất cả các click trên trang. (Chú ý: URL chứ không phải vị trí URL, tức là 1 URL xuất hiện ở nhiều hơn 2 vị trí, vẫn được tính là 1)

Thuộc tính liên kết nâng cao cho phép Google Analytics theo dõi tốt hơn các liên kết trên trang, và cũng như Display Advertising Features, enhanced link attribution sẽ yêu cầu một thay đổi nhỏ đối với mã theo dõi. Xem hướng dẫn tại đây.

Hiện nay thì mình thấy không cần phải thêm lệnh

ga('require', 'linkid', 'linkid.js);

vào ngay dưới lệnh ga('create', 'UA-XXXXXX-XX', 'example.com'); nữa.

Cũng như việc báo cáo về In-Page không xuất hiện trong Báo cáo Behavior, thay vào đó chúng ta cài đặt tiện ích Page Analytics (by Google) cho trình duyệt Chrome để xem các thông số.

Ở cài đặt Bắt đầu Analytics trong trang, ta chọn chế độ Nhúng theo như đề xuất. Sau một thời gian nếu chế độ nhúng không hoạt động, ta sẽ chọn chế độ Xem toàn bộ.

Liên kết Search Console

Tiếp tục tại Property Settings, ta liên kết tài khoản Google Analytics với tài khoản Search Console (Tên trước đây là Webmaster Tools) để kích hoạt báo cáo về Search Engine Optimization trong mục Acquisition.

Để cài đặt, bạn nhấn vào Adjust Search Console, chọn Edit và lựa chọn đúng Search Console site, sau đó Save.

Liên kết dữ liệu Search Console với Google Analytics
Liên kết dữ liệu Search Console với Google Analytics

Nếu chưa thêm Website vào Search Console thì ta nhần Add a site to Search Console để thêm.

Tiếp theo ta lựa chọn các View liên kết, cứ liên kết hết các Chế độ xem ta có và Save lại.

Cài đặt Search Console với Google Analytics

User Analytics (Phân tích người dùng)

Ta cứ lựa chọn Bật chỉ số người dùng trong báo cáo sẽ giúp thêm chỉ số Người dùng vào báo cáo chuẩn và cập nhật tính toán chỉ số người dùng, chi tiết giải thích của Google tại đây.

Liên kết tài khoản AdWords

Ở phần Cài đặt của Property, tại chọn AdWords Linking

Liên kết tài khoản Google Analytics với AdWords
Liên kết tài khoản Google Analytics với AdWords

Sau đó nhấn vào NEW LINK GROUP để thêm tài khoản AdWords, các bước tiếp theo đơn giản, chú ý lựa chọn tất cả các View đang có.

Có một cách khác để liên kết Tài khoản Google Analytics với AdWords là ta liên kết từ Tài khoản AdWords.

Cài đặt Analytics ở cấp độ View

Ta vào Admin > View > View Settings

View Settings

  • Exclude all hits from known bots and spiders: Tích chọn mục này thì Google Analytics sẽ loại bỏ tất cả các traffic đến từ các loại bot mà Google phát hiện ra như MSN bot, Bing bot, Yahoo bot, Ahrefs bot... khỏi báo cáo.
  • Linked AdWords Accounts: Cái này thì link ở cấp độ Property rồi
  • Site Search Settings: Tìm kiếm trong trang, nếu dùng WordPress thì các bạn xem bài này: Thiết lập Tìm kiếm trang web (Site Search) trong Google Analytics cho WordPress

Goals

Thiết lập Goals (Mục tiêu) sẽ ở cấp độ View, các bạn nên thiết lập Goals cơ bản đầy đủ, sau đó Copy thành các View khác nhau.

Filters

Nếu dùng để lọc bot, hoặc traffic xấu, thì ta nên thiết lập ở cấp độ Tài khoản

Copy View

Tại View tùy chọn View Settings của Chế độ xem ta muốn copy, ở góc trên bên phải, ta nhấn vào Copy View

Copy View trong Google Analytics
Copy View trong Google Analytics

Các Chế độ xem của mình

  • 0. All Web Site Data - domain.com
  • 01. Master View - domain.com
  • 02. Raw View - domain.com
  • 03. Test View - domain.com
  • 04. Test View - domain.com

Đặt tên vậy cho tiện làm việc.

Trên đây là một số chỉ dẫn để cài đặt mã Google Analytics và các thiết lập Analytics từ cơ bản đến nâng cao, thực tế nó không khó và kĩ thuật. Hi vọng ai đọc xong cũng làm được.